Liên hệ  |  Sitemap  |  English 

 
Links:

 
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Viện Tiêu chuản Chất lượng Việt nam

The global language of business

Giai thuong chat luong Viet nam

 
  
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu 1: Công ty con nhập sản phẩm từ nước ngoài về, đóng gói (lấy tên của công ty con) và phân phối tại thị trường Việt Nam, vậy mã vạch của những sản phẩm này có lấy trong quỹ số của công ty Mẹ hay không? Hay phải đăng ký mã số mã vạch khác?

Trả lời: Công ty con nhập sản phẩm từ nước ngoài về, đóng gói (lấy tên của công ty con) và phân phối tại thị trường VN, thì công ty con nên đăng ký một Mã doanh nghiệp riêng để cung cấp cho các nhãn hàng đó và các nhãn hàng khác tương tự sau này (nếu có).

Câu 2: Công ty tại Mỹ có nhãn hiệu riêng là A, yêu cầu công ty tại Việt Nam sản xuất, đóng gói và vận chuyển hàng qua bên đó, nghĩa là sản phẩm hoàn thành dưới nhãn hiệu A, sản xuất và đóng gói tại Việt Nam. Vậy trên bao bì sản phẩm A đó có gán được MSMV của công ty Việt Nam này không? Hay là công ty A đó phải đăng ký MSMV tại Mỹ, và phía công ty Việt Nam có được in MSMV của công ty A trên bao bì kg? có phải gửi công văn thông báo cho Tổng Cục không?

Trả lời: Công ty tại Việt Nam (gia công) sản xuất đóng gói và hoàn thành sản phẩm cho công ty A và hàng xuất trở lại cho bên công ty A:

- trong trường hợp nếu công ty A có MSMV và yêu cầu công ty Việt Nam in MSMV này trên sản phẩm mà công ty Việt Nam gia công đó thì công ty Việt Nam phải làm thủ tục thông báo cho Tổng cục việc sử dụng mã nước ngoài trên sản phẩm.

- Nếu công ty A chưa đăng ký MSMV thỉ nên hỏi thủ tục hải quan (xem có yêu cầu phải có mã vạch trên hàng xuất sang nước của công ty A không) và hỏi công ty A xem nước họ có yêu cầu có mã vạch không, mã vạch về họ tự in hay họ ủy quyền cho mình in.

Câu 3. "Hiện nay tôi có một số vướng mắc liên quan đến việc sử dụng Mã số Mã vạch, mong Quý Báo giải đáp giúp. Cụ thể, trong 03 tình huống như sau, tình huống nào Công ty bán lẻ ở Việt Nam được phép làm:

- Nhà cung cấp (NCC) nhập hàng về từ nước ngoài trên bao bì không có mã vạch và khi giao hàng cho Công ty bán lẻ ở Việt Nam, NCC dán tem nhãn sử dụng mã vạch của NCC đã đăng ký tại Việt nam. Trên tem nhãn ghi xuất xứ: nước ngoài

- NCC nhập hàng từ nước ngoài, hàng không có mã vạch và khi giao hàng cho Công ty bán lẻ ở Việt Nam, NCC sử dụng mã vạch của Công ty bán lẻ ở Việt Nam đã đăng ký ở Việt Nam trên tem nhãn. Trên tem nhãn ghi xuất xứ: nước ngoài

- Công ty bán lẻ ở Việt Nam nhập hàng từ nước ngoài không có mã vạch, và khi bán ở cửa hàng của mình, Công ty công ty bán lẻ ở VN sử dụng mã vạch do mình đã đăng ký ở Việt Nam trên tem nhãn. Trên tem nhãn ghi xuất xứ: nước ngoài".

Trả lời:

Để ghi nhãn mác sản phẩm cho chính xác, ngoài mã vạch trên sản phẩm, DN phải tham khảo thêm các quy định của Nhà nước về ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa (Nghị định 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa).

Về phần Mã số mã vạch, MSMV không nói lên nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, chỉ cho biết chủ sở hữu của mã số mã vạch đó là ai.Trong trường hợp Nhà cung cấp/nhà phân phối/cty bán lẻ ở VN nhập sản phẩm từ nước ngoài về không có mã vạch trên sản phẩm, nếu trên tem nhãn của sản phẩm có ghi thông tin của nhà cung cấp/nhà phân phối/cty bán lẻ VN thì có thể in mã vạch nhà cung cấp/nhà phân phối/cty bán lẻ trên phần nhãn có thông tin của nhà cung cấp/nhà phân phối/cty bán lẻ. Như vậy, trong 3 trường hợp đã nêu, trường hợp NCC sử dụng MSMV của công ty bán lẻ trên tem nhãn của NCC là không được.

Ngoài ra việc ghi xuất xứ hàng hóa thế nào cho đúng, doanh nghiệp phải tham khảo thêm các quy định khác về ghi nhãn sản phẩm.

Câu 4: Công ty chúng tôi nhập một số sản phẩm nước ngoài về kinh doanh tại thị trường trong nước. Thông tin trên bao bì sản phẩm có in MSMV của nhà cung cấp nước ngoài. Vậy xin phép hỏi:

+ Chúng tôi có phải gửi công văn thông báo về MSMV này cho Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lương ?

+Ngoài ra, có những điều kiện, quy định đối với việc sử dụng MSMV của sản phẩm nhập khẩu tiêu thụ tại Việt Nam hay không ?

Trả lời

Trong trường hợp doanh nghiệp nhập sản phẩm nước ngoài về bán trong nước, nếu không can thiệp gì về bao gói sản phẩm (sản phẩm nhập thế nào bán nguyên như thế) thì không cần phải thông báo về sản phẩm cũng như MSMV của sản phẩm. Còn trong trường hợp doanh nghiệp đóng gói lại sản phẩm/ in lại thông tin trên bao bì thì tuân thủ theo quy định về việc sử dụng mã nước ngoài trên sản phẩm. Việc sử dụng mã nước ngoài trên sản phẩm thực hiện theo thông tư 16/2011/TT-BKHCN ban hành ngày 30/6/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu 5: Công ty em là tập đoàn đa quốc gia. Trước đây, công ty em ở Việt Nam có nhập một sản phầm từ nước ngoài với mã vạch nước đó là A. Sau đó công ty em ở Việt Nam sản xuất loại sản phẩm nầy. Vậy em có sử dụng barcode A đó cho sản phẩm được sản xuất ở Việt Nam không?

Trả lời:

Trong trường hợp công ty ở Việt nam sản xuất cùng loại sản phẩm và muốn sử dụng mã số nước ngoài, công ty phải được sự đồng ý và ủy quyền cho phép sử dụng mã nước ngoài của công ty đã được cấp mã A đó và phải làm thủ tục xác nhận việc sử dụng mã nước ngoài trên sản phẩm với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo thông tư 16/2011/TT-BKHCN ban hành ngày 30/6/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu 6: MSMV biểu hiện như thế nào trên bao nhiêu bao bì hàng hóa?

Trả lời:

Mã vạch là Một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được.

Bên dưới mã vạch là dãy mã số tương ứng.

MSMV được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/ vận chuyển.

Câu 7: Tại sao cần cả mã số và mã vạch? Không thể một trong hai, hoặc mã số hoặc mã vạch?

Trả lời:

Để luận giải cho việc tại sao cần cả MS lẫn MV, chúng ta hãy hình dung công tác quản lý tại một siêu thị lớn kinh doanh một lúc hàng ngàn loại thương phẩm khác nhau. Mỗi loại thương phẩm có cùng đặc tính và giá tiền lại được nhập về từ hàng trăm nhà cung cấp khác nhau mà tốc độ tiêu thụ mỗi loại hàng cũng khác nhau tức nhu cầu quản lý để nhập tiếp mỗi loại hàng cũng khác nhau...

Như chúng ta biết, mã số là do con người ấn định để gán cho đối tượng cần quản lý. Nếu không dùng biện pháp mã hóa từng thương phẩm bằng mã số thì nhà quản lý sẽ mất nhiều công sức, thời gian cũng như giấy tờ để mô tả chúng bằng chữ viết. Khi không cần quét tự động người ta sẽ chỉ đặt mã số. Mã số ở đây chính là chìa khóa mở ra kho chứa toàn bộ dữ liệu liên quan đến thương phẩm, nhưng mã số có nhược điểm là máy móc chưa đọc được do vậy khi con người xử lý sẽ không thể tránh khỏi sai sót với tốc độ chậm.

Để giải quyết vấn đề này, mã số đã được mã hóa thành mã vạch (tức là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định) dưới dạng máy quét có thể đọc được. Kết quả là chúng ta thấy khi bán hàng trong siêu thị, nhân viên bán hàng chỉ việc dùng máy quét để quét mã vạch trên thương phẩm.

Nhờ ứng dùng phần mềm và công nghệ thông tin kết hợp MSMV mà công tác quản lý cũng như kinh doanh đã trở nên nhanh chóng, chính xác, tự động.... đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.

Câu 8: Có bao nhiêu loại MSMV?

Trả lời:

8.1 Các loại mã số GS1 gồm:

- mã địa điểm toàn cầu GLN;

- mã thương phẩm toàn cầu GTIN;

- mã conenơ vận chuyển theo xêri SSCC;

- mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI;

- mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN;

- mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI ;

8.2 Các loại mã vạch thể hiện các loại mã số GS1:

- mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu: EAN 8, EAN 13, ITF 14;

- mã vạch thể hiện các loại mã số khác là mã vạch GS1-128;

- ngoài ra còn có mã giảm diện tích: databar, mã QR...

8.3 Mỗi loại MSMV được thiết kế chỉ để ứng dụng cho một đối tượng đặc thù nên không thể thống nhất thành một được.


Câu 9: Cách đọc MSMV?

9.1 Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

- Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam;

- Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;

- Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

- Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).

9.2 Cách đọc mã vạch: Dùng máy quét mã vạch


Câu 10: Yêu cầu buộc phải có MSMV trên hàng hóa?

Trả lời: Không bắt buộc

Tại Việt Nam, hiện nay việc sử dụng MSMV là không bắt buộc mà tùy theo nhu cầu của người sử dụng khi thấy cần phải sử dụng MSMV để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, kinh doanh của mình.

Câu 11:

Công ty tôi là công ty A trước đây đã đăng ký Mã số mã vạch và đã được Tổng cục TCĐLCL cấp mã số doanh nghiệp. Hiện nay công ty tôi đang tiến hành thủ tục giải thể và có một Công ty B mua lại công ty của tôi và muốn sử dụng lại mã số mã vạch chúng tôi đã được Tổng cục cấp lên sản phẩm. Trong trường hợp này công ty tôi (công ty A) và Công ty B phải làm những thủ tục gì?

Trả lời:

Vì Mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục cấp cho công ty là chỉ có công ty mới được quyền sử dụng, không có quyền tự chuyển đổi nên trong trường hợp này các công ty phải tiến hành các thủ tục sau:

- Công ty A: Làm thủ tục xin ngừng sử dụng mã số doanh nghiệp đã được cấp. Thủ tục gồm các giấy tờ sau: + Công văn xin ngừng sử dụng MSMV

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV đã được cấp (bản gốc)

+ Bằng chứng đã hoàn thành nghĩa vụ phí đến thời điểm xin ngừng

- Công ty B: Xin đăng ký sử dụng Mã số doanh nghiệp mà công ty A đã sử dụng. Thủ tục gồm các giấy tờ sau: + Công văn xin sử dụng lại Mã số doanh nghiệp của công ty A

+ Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV

+ 01 bản sao giấy phép kinh doanh.

+ Đóng phí đăng ký và duy trì năm đầu tiên như với 1 công ty đăng ký mới.

Câu 12: Doanh nghiệp tôi đã được cấp mã số doanh nghiệp. Hiện nay chúng tôi ra thêm sản phẩm thì chúng tôi có phải đăng ký mã số doanh nghiệp khác không?

Trả lời: Khi đã được cấp mã số doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dùng mã số doanh nghiệp của mình phân bổ cho các sản phẩm của mình. Nếu doanh nghiệp đã được cấp mã doanh nghiệp 10 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 01 đến 99 ; Nếu doanh nghiệp đã được cấp mã doanh nghiệp 9 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 001 đến 999 ; Nếu DN đã đựoc cấp mã doanh nghiệp 8 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 0001 đến 9999. Việc phân bổ mã số cho các sản phẩm của mình sẽ do DN tự phân bổ sao cho các sản phẩm không bị trùng lặp mã số. Tuy nhiên khi phân bổ mã số cho các sản phẩm, DN phải cập nhật bản danh mục sản phẩm đã gán mã số mới nhất cho Tổng cục. Khi nào sử dụng hết quỹ số đã được cấp, DN có thể đăng ký mã số doanh nghiệp khác.

Câu 13: Mã đáp ứng nhanh QR (quick response) là gì ?

Trả lời: Mã vạch QR là một trong các loại mã vạch hai chiều, do một công ty của Nhật thiết kế chế tạo. Do có nhiều ưu việt nên mã vạch QR đã được tiêu chuẩn hóa thành tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC 18004) để áp dụng chung trên toàn thế giới. Việt Nam đã công nhận ISO/IEC 18004 thành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 7322) về loại mã này.

Các đặc tính ưu việt của mã vạch QR là:

· Mã hóa được số lượng lớn thông tin và hình ảnh;

· Tiết kiệm diện tích;

· Mã hóa được tất cả các loại ký tự (tiếng Anh, Trung Quốc, Nhật Bản ...);

· Chính xác và an toàn khi quét.

Hiện một số cơ quan đang có nhu cầu sử dụng mã QR trong quản lý nhân sự (công chức, bệnh nhân ...) và vật phẩm (phụ tùng, chi tiết lắp ráp...).

Câu 14: Kế hoạch nguồn lực công ty ERP (Enterprise Resource Planning) là gì?

Trả lời: Việc sử dụng thương mại điện tử một cách hiệu quả đòi hỏi dữ liệu phải được truyền bằng một nguồn điện tử. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dùng rất nhiều loại cơ sở dữ liệu, bao gồm cả các bảng excel. Cách tốt nhất để quản lý dữ liệu nội bộ của công ty là sử dụng hệ thống phần mềm lập Kế hoạch nguồn lực công ty ERP. Hệ thống cung cấp các chức năng kinh doanh chính hoàn toàn tự động.
Nói cách khác, đó là việc sử dụng công nghệ để tích hợp các thông tin từ các chức năng kinh doanh chính của công ty và hài hòa luồng thông tin trong tổ chức. Dữ liệu liên quan đến giao dịch được lấy ra từ ERP và được đưa vào các gói tin thương mại điện tử.
ERP là một công cụ rất tinh vi, bao gồm việc tự động quá trình sản xuất, kế toán, phân phối, chuỗi cung ứng và nguồn nhân lực.
Chắc chắn rằng sẽ có công cụ ERP đơn giản dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu 15: Thương mại điện tử GS1 là gì?

Trả lời: Thương mại điện tử GS1 bao gồm các tiêu chuẩn về việc truyền các gói tin thương mại bằng điện tử. Nói ngắn gọn, thương mại điện tử GS1 là thuật ngữ của GS1 về trao đổi dữ liệu điện tử.

Có 2 bộ tiêu chuẩn GS1 eCom bổ sung cho nhau:

- GS1 EANCOM - tiêu chuẩn của GS1 cho EDI truyền thống, là một phần đã được đơn giản hóa của UN/EDIFACT

- GS1 XML - một bộ giản đồ XML mô tả cấu trúc và nội dung của tài liệu kinh doanh.

Tìm thêm thông tin về các tiêu chuẩn thương mại điện tử của GS1 tại địa chỉ:

http://www.gs1.org/productssolutions/ecom

Câu 16: Trao đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) là gì?

Trả lời: EDI được định nghĩa là sự truyền các dữ liệu đã được cấu trúc giữa các ứng dụng máy tính, bằng các phương tiện điện tử, không có hoặc có rất ít sự tham gia của con người. Các yếu tố cần thiết của EDI là:

- Dữ liệu đã được cấu trúc

- Các tiêu chuẩn về gói tin

- Trực tiếp từ ứng dụng đến ứng dụng

- Sử dụng các mạng viễn thông

- Không có hoặc có rất ít sự tham gia của con người.

Hai yếu tố đầu tiên được cung cấp dưới dạng các tiêu chuẩn thương mại điện tử của GS1. Ba yếu tố còn lại có thể được làm cho thuận tiện hơn bằng việc sử dụng Giao diện lập trình ứng dụng API thương mại điện tử GS1 tận tụy.

Câu 17: Web-EDI là gì?

Trả lời: Web-EDI là sự trao đổi các tài liệu điện tử thông qua một nền tảng cơ sở của internet, phần lớn là sử dụng các mẫu HTML. Người sử dụng điền vào các mẫu sau đó các gói tin được dịch sang tiêu chuẩn EDI tương ứng, ví dụ GS1 EANCOM hoặc GS1 XML và được truyền đến đối tác kinh doanh. Gói tin EDI truyền thống được gửi bởi một đối tác khác được chuyển thành dạng HTML và được gửi cho người sử dụng Web-EDI.

Câu 18: Các câu hỏi liên quan đến công nghệ phân định bằng tần số radio (RFID-Radio Frequency Identification)

18.1 Tôi đã được xem báo cáo rằng các nhà bán lẻ đã sử dụng , vậy họ có thể cải thiện các quá trình nào với công nghệ này?

Trả lời: Chuỗi cung ứng là ưu tiên chủ yếu của các nhà cung cấp và nhà bán lẻ hàng đầu thế giới đang làm việc trong lĩnh vực này mặc dù tình hình thực tế của mỗi công ty khác nhau. Điều thông dụng nhất trong lĩnh vực logistics là khả năng kiểm tra hàng hóa bằng cách đặt RFID trên mỗi đơn vị vận chuyển. Khi nhà cung cấp thông tin về hàng hóa vận chuyển cho đối tác thương mại, họ có thể đưa thêm số nhận dạng đơn nhất cho mỗi palet, điều này cho phép nhà bán lẻ có thể nhận hàng tự động bằng cách đọc thông tin về Mã điện tử cho sản phẩm (EPC-Electronic Product Code) từ nhãn (tag).

18.2 Sử dụng công nghệ này thì công ty sẽ thu được những lợi ích gì?

Trả lời: - Cải thiện sự minh bạch và nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc

- Cải thiện tình trạng sẵn sàng của sản phẩm trên quầy

- Cải thiện sự thử nghiệm của khách hàng

- Tối ưu hóa hiệu quả lưu kho và phân phối lao động

- Cải thiện tốc độ kiểm tra hàng hóa ra

- Cải thiện chất lượng và độ tươi mới của sản phẩm

- Tối ưu hóa mức độ lưu hàng để giảm giá thành

- Tăng cường khả năng dự báo và lập kế hoạch với một cách tiếp cận có định hướng hơn vào nhu cầu của khách hàng

- Phòng chống mất cắp

18.3 Các trường hợp áp dụng chính là gì?

Trả lời: Các nhà bán lẻ có thể áp dụng trong các trường hợp sau trong vòng 3 năm tới:

- Quản lý tài sản (RTI - Reusable Transport Items, các vật phẩm vận tải có thể sử dụng lại)

- Quản lý kho

- Quản lý hàng trả lại

18.4 Trong các trường hợp này có tiêu chuẩn nào của ngành công nghiệp hoặc quy định bán lẻ không?

Trả lời: Có, có các quy định của GS1 EPC toàn cầu được những người sử dụng cuối cùng với tư cách là tác giả phát triển và quản lý. Những công ty này khuyến cáo mạnh mẽ việc áp dụng các tiêu chuẩn GS1 EPC toàn cầu được mô tả trong tài liệu này và phát hành trên trang web của GS1 EPC toàn cầu:
www.epcglobalinc.org/standards.

18.5 Có ví dụ nào về các nhà cung cấp đã tìm được giá trị nội tại của họ không?

Trả lời: Các ví dụ như khi các nhà cung cấp sử dụng RFID để nâng cao khả năng quản lý tài sản, truy tìm nguồn gốc và kiểm soát hoạt động. Các thử nghiệm đang được tiến hành để hiểu được làm thế nào RFID có thể cải thiện sự minh bạch trong chuỗi cung ứng giữa các nhà cung cấp của họ với khách hàng, qua đó có thể cải thiện tính sẵn có của sản phẩm và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

18.6 RFID giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng đối với sản phẩm và nhà kho như thế nào?

Trả lời: Việc sử dụng RFID có thể giúp cho việc bao gói và các sản phẩm có tính tương tác cao hơn. Ví dụ như có thể áp dụng RFID để cung cấp nhiều thông tin hơn về sản phẩm cho người tiêu dùng như thành phần, dinh dưỡng, độ an toàn, truy xuất nguồn gốc, cách sử dụng thông tin… Còn có thể dùng RFID để giúp cải thiện dòng sản phẩm trong cửa hàng, cải thiện tính sẵn có của sản phẩm đối với người tiêu dùng và độ tươi của sản phẩm.

18.7 Các tiêu chuẩn về dữ liệu của GS1 dùng để làm gì?

Trả lời: Khuyến cáo là nên dùng các khóa phân định của GS1. Đó là một hệ thống được quản lý toàn cầu để đánh số và đánh dấu để nhận biết thương phẩm (GTIN – Mã toàn cầu phân định thương phẩm), các đơn vị vận tải hoặc đơn vị logistic (SSCC – Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri), địa điểm và các thực thể hợp pháp (GLN - Mã toàn cầu phân định địa điểm), tài sản và các đơn vị vận tải có thể sử dụng lại (GRAI, GIAI – Mã toàn cầu phân định tài sản), các quan hệ dịch vụ (GSRN – Mã toàn cầu phân định dịch vụ) và hơn nữa. GS1 đảm bảo tính đơn nhất toàn cầu của các số nhận dạng trong chuỗi cung ứng và chuỗi nhu cầu. Đối với EDI, khuyến cáo là nên dùng GS1 EANCOM, một hướng dẫn áp dụng chi tiết của các gói tin tiêu chuẩn UN/EDIFACT sử dụng các Ký hiệu nhận dạng của GS1 và để điều khiển có hiệu quả giản đồ GS1 XML thương mại điện tử dựa trên internet để cung cấp một ngôn ngữ gói tin thương mại toàn cầu dành cho thương mại điện tử. Dịch vụ thông tin EPC (EPCIS-EPC Information Service) xây dựng một giao diện cho việc chia sẻ dữ liệu, cả bên trong công ty và giữa các công ty. Việc chia sẻ này nhằm mục đích cho phép các bên tham gia trong mạng lưới EPC chia sẻ về việc bố trí GTIN (hoặc EPC) cho các đối tượng tùy theo bối cảnh thương mại tương ứng.

18.8 Có cách nào tốt nhất để áp dụng EPC không?

Trả lời: Sách hướng dẫn áp dụng RFID EPC toàn cầu nhằm vào những người đọc đã biết về RFID và định hướng để sử dụng kỹ thuật này. Cuốn sách bao gồm thông tin từ các nhóm làm việc của EPC toàn cầu, trong đó có rất nhiều thành viên đã làm theo RFID từ rất sớm. Mục tiêu của cuốn sách là cung cấp cho các công ty các thông tin cần thiết thực tế và đúng lúc để họ chuẩn bị cho việc thí điểm RFID và triển khai các dự án bằng cách tận dụng các kinh nghiệm học được của các thành viên trong cộng đồng EPC toàn cầu. Xin mời xem trang web: www.epcglobalinc.org/what/cookbook

18.9 Các thành phần của giá nhãn (tag) và các chi phí tương ứng liên quan là gì?

Trả lời: Giá tag bị ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Số lượng

- Hình thức nhãn (kích thước, vật liệu, v.v…)

- Dung lượng nhớ

- Các tính chất và chức năng

- Nhà sản xuất

Phụ thuộc vào các yếu tố trên, giá cả cho tag trên thị trường vào khoảng 0,10 đến 0,25 EURO (thời điểm cuối năm 2007). Xu thế giá sẽ dần giảm xuống trong tương lai.

18.10 Có công cụ nào để tính Đầu tư hoàn lại (ROI-Return on Investment) không?

Trả lời: Trên internet có một số cách tính ROI:

- www.gs1-germany.de

- www.autoidecenter.org

- www.indicod-ecr.it/prodottiservizi/index.php?id=171

18.11 Nguyên tắc sử dụng tần số radio ở châu Âu là gì?

Trả lời: Tất cả các tag và máy đọc RFID được bán ở thị trường châu Âu đều phải tuân theo quy tắc về radio và trang thiết bị của EU. Nếu không phù hợp với các quy tắc này thì các sản phẩm này không được coi là hợp pháp ở châu Âu.

Vì thế, bất kỳ hệ thống RFID nào mà bạn mua ở châu Âu đều có thể được triển khai dựa trên cơ sở của các quy tắc hiện tại. Các quy tắc áp dụng cho phép việc thực hiện hệ thống RFID một cách có hiệu quả mà không cần có bất kỳ sự ép buộc quá đáng nào trong quá trình hoạt động giống như Mỹ. Thực tế, cuộc cách mạng về công nghệ và tiêu chuẩn, đặc biệt tương ứng với hệ thống UHF, đã làm cho chúng ta có thể sử dụng một cách có hiệu quả, thậm chí là cả một dải tần số radio có giới hạn được phép hiện nay.

Cùng với sự phát triển đã đạt được từ trước đến nay, có các nghiên cứu đang được tiến hành để cải thiện tốt hơn quá trình thực hiện và để mở rộng dải tần radio có thể áp dụng ở châu Âu. Các nỗ lực này sẽ giúp quá trình thực hiện ngày càng tốt hơn hiện nay và nhằm cải tiến khả năng mở rộng giải pháp ở châu Âu để đảm bảo sự chấp nhận ở quy mô lớn.

18.12 Các trung tâm và phòng thí nghiệm như thế nào thì có thể kiểm tra RFID trên sản phẩm?

Trả lời: Sáu phòng thí nghiệm EPC châu Âu đã đồng ý hợp tác chặt chẽ và hình thành nên mạng lưới phòng thí nghiệm EPC châu Âu để ủng hộ cho quá trình chấp nhận công nghệ EPC và RFID ở châu Âu. Có thể tìm thêm thông tin tai địa chỉ: www.gs1eu.org/labs

18.13 Có hướng dẫn nào về cách áp dụng RFID không?

Trả lời: Khuyến cáo chỉ nên dùng hướng dẫn áp dụng được công bố chính thức của GS1 EPC toàn cầu. Các hướng dẫn này để bổ sung cho việc tuân thủ với các yêu cầu của cơ quan pháp luật và pháp chế của từng nước và phối hợp quốc tế để bảo vệ người tiêu dùng, bảo mật thông tin khách hàng và các vấn đề liên quan. Đó là nền tảng và sẽ tiếp tục được coi là nền tảng cho trách nhiệm của ngành công nghiệp đối với việc cung cấp thông tin chính xác cho sự lựa chọn của khách hàng và người sử dụng cuối cùng.

Khi có sự phát triển mới đối với EPC, các hướng dẫn này sẽ tiếp tục phát triển trong khi vẫn tiếp tục đại diện cho các cam kết cơ bản của ngành công nghiệp đối với người tiêu dùng. Người ta mong rằng các phát triển trong tương lai, bao gồm cả các tiến bộ về công nghệ, các ứng dụng mới và các lợi ích được đề cao sau giao dịch mua bán, sẽ cung cấp nhiều lựa chọn hơn nữa cho cả người tiêu dùng lẫn các công ty trong việc sử dụng nhãn EPC. Các nhà tài trợ cho EPC toàn cầu ủng hộ cho các nỗ lực tập trung liên tục trong các lĩnh vực này để đảm bảo sự phát triển hiệu quả của cả công nghệ EPC và các hướng dẫn.
Các hướng dẫn trên có tại www.epcglobalinc.org/public/ppsc_guide

GS1 EPC toàn cầu cũng đã phát triển 1 trang web www.discoverrfid.org, một trang web hướng vào người tiêu dùng để họ hiểu được cái gì đằng sau RFID và EPC và công nghệ này giúp các công ty, các viện nghiên cứu và các tổ chức như thế nào để làm cho cuộc sống dễ dàng và an toàn hơn, nói cách khác là tốt hơn.

18.14 Chúng tôi đang dùng mã số mã vạch GS1, nếu tôi dùng thêm nhãn RFID thì có cần thay đổi chìa khóa phân định GS1 hiện tại không?

Trả lời: Không cần phải thay đổi mã số (GTIN) hiện tại nếu muốn thêm nhãn RFID lên trên sản phẩm. Người chủ nhãn hàng là người chịu trách nhiệm các vật phẩm có hoặc không có nhãn EPC nếu dùng cả 2 loại. Các vật phẩm được nhận dạng có hoặc không có nhãn EPC phải có cùng một mã GTIN để đảm bảo sự vận hành trôi chảy của Chuỗi cung ứng.

18.15 EPCIS là gì và nó làm việc như thế nào?

Trả lời: Dịch vụ thông tin EPC (EPC Information Services EPCIS) là một tiêu chuẩn của EPCglobal về chia sẻ thông tin liên quan đến EPC giữa các đối tác thương mại. EPCIS cung cấp một khả năng mới để cải thiện hiệu quả, an ninh và tính hữu hình của chuỗi cung ứng toàn cầu. EPCIS tạo thuận lợi cho việc thu thập thông tin nội bộ cũng như chia sẻ thông tin với bên ngoài về tình trạng và việc di chuyển của hàng hóa. Các công ty có thể trao đổi thông tin bằng cách "nói cùng ngôn ngữ".

EPCIS cung cấp các giao diện tiêu chuẩn cho phép phát triển các ứng dụng trong kinh doanh với các chi tiết chính xác hơn.

18.16 Có thể trao đổi những loại thông tin nào?

Trả lời: EPCIS cho phép trao đổi thông tin Cái gì, Ở đâu, Khi nào và Tại sao của các sự kiện xuất hiện trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào. Đây là những thông tin quan trọng trong kinh doanh, như thời gian, địa điểm, cách bố trí và các bước kinh doanh của từng sự kiện xuất hiện trong vòng đời của một vật phẩm trong chuỗi cung ứng. EPCIS là một phần không thể thiếu của mạng lưới EPC toàn cầu nhưng nó khác với các yếu tố của các lớp thấp hơn ở 3 khía cạnh chính sau:

1. EPCIS đề cập rõ ràng đến dữ liệu lịch sử (ngoài các dữ liệu hiện tại). Ngược lại, các lớp thấp hơn của dữ liệu ngăn xếp chỉ hướng tới duy nhất thời gian thực để xử lý dữ liệu EPC.

2. Thông thường EPCIS không chỉ đề cập tới các theo dõi đơn thuần của EPC mà còn cả trong các hoàn cảnh liên quan đến các theo dõi này với ý nghĩa liên quan đến thế giới vật chất, đến các bước cụ thể của quá trình vận hành hoặc phân tích trong kinh doanh. Các lớp thấp hơn của dữ liệu ngăn xếp chỉ đơn giản là các theo dõi.

3. EPCIS hoạt động trong các môi trường của doanh nghiệp ở mức độ biến đổi và đa dạng hơn. Có được điều này là do mong muốn chia sẻ dữ liệu EPCIS giữa các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ giống nhau. Hơn nữa, nó còn do sự liên tục vốn có của dữ liệu EPCIS.

Nói chung, EPCIS có 2 loại dữ liệu: dữ liệu sự kiện và dữ liệu chủ. Dữ liệu sự kiện phát sinh trong khi tiến hành các quá trình kinh doanh và được thu thập qua Giao diện thu thập của EPCIS và có thể cho truy vấn qua giao diện truy vấn của EPCIS. Dữ liệu chủ là dữ liệu thêm cung cấp ngữ cảnh cần thiết để dịch dữ liệu sự kiện. Có thể truy vấn thông qua Giao diện điều khiển truy vấn EPICS nhưng cách nhập dữ liệu chủ không được mô tả trong quy định kỹ thuật EPCIS 1.0.

18.17 EPCIS có thay thế EDI không?

Trả lời: Không. Tiêu chuẩn EPCIS cung cấp một cách để chia sẻ thông tin chi tiết với khối lượng lớn về các sự kiện và trạng thái giữa các đối tác. EPCIS không trữ các thông tin mua bán, dự báo, trả giá… như việc trao đổi qua EDI trong giao dịch kinh doanh giữa 2 bên.

18.18 Công ty chúng tôi nên áp dụng các tiêu chuẩn nào của GS1 hay các tiêu chuẩn của EPC toàn cầu?

Trả lời: Khuyến cáo việc sử dụng các tiêu chuẩn GS1 EPC toàn cầu và do đó tham gia vào tổ chức. Điều kiện tiên quyết để tạo một mã số EPC là phải là thành viên của EPC toàn cầu.

18.19 Quá trình giữ cho dữ liệu được đồng bộ giữa các bên là gì? (các thay đổi của sản phẩm, sản phẩm mới, quản lý sự gián đoạn)

Trả lời: Mạng đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu của GS1 (GDSN) cho phép việc quản lý các thông tin về sản phẩm, ví dụ như mô tả sản phẩm, chiều đóng gói, số GTIN, trọng lượng… Dữ liệu EPC liên quan đến dòng chảy vật chất của vật phẩm trong suốt chu trình sống của nó. Liên kết giữa 2 mạng này là số phân định vật phẩm ví dụ như GTIN và sự kết hợp EPC. Các nguyên tắc đồng bộ hóa không bị ảnh hưởng bởi việc có EPCIS.

18.20 Ai có thể đọc dữ liệu của tôi và dữ liệu nào?

Trả lời: Thỏa thuận hợp tác giữa các đối tác thương mại sẽ xác định quyền truy cập đối với từng loại dữ liệu.

18.21 EPC nên ở định dạng như thế nào trên Mã toàn cầu phân định thương phẩm theo xê-ri (SGTIN-serial GTIN) và SSCC được phản ánh như thế nào trên thông báo chuyển hàng?

Trả lời: GS1 Đức và ban lãnh đạo các quốc gia có liên quan đã đưa ra một khuyến cáo về việc sử dụng SGTIN và SSCC đối với thông báo chuyển hàng của EANCOM. Các mã tương ứng được sử dụng cũng đã được đệ trình và thông qua bởi GS1 GSMP (Global Standards Management Process - Chu trình quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu). Gần đây, khuyến cáo của các quốc gia còn lại cũng đã được chuyển tới GSMP để thông qua một tài liệu ở cấp độ toàn cầu để đảm bảo rằng các công ty sử dụng đều truyền SGTIN và SSCC vào thông báo chuyển hàng EANCOM theo cùng một cách trên toàn thế giới.

Câu 19: Các câu hỏi liên quan đến phần diễn giải người đọc được đối với mã vạch thuộc Hệ thống GS1

Câu 19.1: Phần diễn giải người đọc được có cần theo một cỡ cụ thể không?

Trả lời: Font OCR-B đã được quy định từ đầu để sử dụng với mã vạch EAN/UCC, nhưng các yêu cầu kĩ thuật của Hệ thống GS1 hiện chấp nhận mọi font nếu font đó là rõ ràng dễ đọc. Để biết thêm thông tin chi tiết về yêu cầu kĩ thuật cho cỡ của mã vạch EAN/UCC, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.1, phụ lục 6.

Phần văn bản người có thể đọc thuộc mã vạch ITF-14 hay GS1-128 phải rõ ràng dễ đọc và có cỡ tỷ lệ đúng với cỡ của mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.2.1.6 (ITF) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).

Câu 19.2: Phần diễn giải người đọc được nên đặt phía trên hay phía dưới mã vạch?

Trả lời: Tùy thuộc vào mã vạch bạn sử dụng. Đối với mã vạch EAN/UCC, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.1 Phụ lục 6. Đối với mã vạch ITF-14 và GS1-128, phần văn bản (diễn giải người đọc được) có thể được in phía trên hay phía dưới mã vạch theo quy định trong tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.2.1.6 (ITF-14) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).

Câu 19.3: Phần thể hiện các kí tự người đọc được có quan trọng không?

Trả lời: Có. Đối với mã vạch EAN/UCC, các kí tự người có thể đọc phải là phần thiết kế có tham chiếu tới các câu hỏi nêu trên. Khoảng trống của các kí tự thuộc phần diễn giải người đọc ở phía dưới mã vạch ITF-14 và GS1-128 trợ giúp việc làm cho phần văn bản này dễ đọc và dễ nhập dữ liệu hơn. Trong khi tạo các khoảng trống phù hợp cho phần diễn giải người đọc được, những khoảng trống này không được mã hóa vào trong mã vạch.

Câu 19.4: Tôi thấy có dấu ngoặc đơn bao quanh số phân định ứng dụng (AI) trong mã vạch GS1-128. Chúng được đề nghị xuất hiện ở đó và được mã hóa vào các vạch và khoảng trống của mã vạch hay sao?

Trả lời: Tất cả các số phân định ứng dụng phải được đóng trong dấu ngoặc đơn trong phần diễn giải người đọc được, nhưng không được mã hóa vào mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.3.7.4.

Câu 19.5: Có bao nhiêu chữ số tôi in ra phía dưới mã vạch EAN/UCC trong phần văn bản người đọc được?

Trả lời:

Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 12 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-A.

Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 13 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch EAN-13.

Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 8 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-E and EAN-8.

Câu 20: Các câu hỏi thường gặp về Hoạt động kiểm tra chất lượng mã vạch

Câu 20.1: Tôi có nên tính cả phần mã số người đọc được vào trong phép đo chiều cao của mã vạch EAN/UPC?

Trả lời: Có, chiều cao của đo được phải là chiều cao của toàn bộ mã vạch bao gồm cả các mã số.

Câu 20.2: Vật phẩm mà tôi kiểm tra bị cong, tôi đo chiều cao của mã vạch thế nào?

Trả lời: Nếu có thể, hãy cố làm phẳng nhãn/ sản phẩm ra. Nếu không thể được thì hãy uốn cong thước quanh vật phẩm để có được phép đo chính xác.

Câu 20.3: Dường như có một vạch đỏ xuyên qua Vùng trống nhưng máy kiểm tra xác nhận không thu nhận nó. Trường hợp này là đạt hay không đạt?

Trả lời: Vật phẩm nên được coi là đạt. Một vài loại màu không gây ra các thay đổi về hệ số phản xạ và sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu suất quét. Bạn có thể dựa vào khả năng của máy kiểm tra xác nhận để xác định các công bố này.

Câu 20.4: Máy kiểm tra xác nhận thông báo rằng mã vạch là mã 128, mã vạch đó có đúng không?

Trả lời: Các máy kiểm tra xác nhận phù hợp với ISO cũng có thể đọc các mã vạch không thuộc về GS1. Nếu máy kiểm tra xác nhận [một cách chính xác] thông báo rằng mã vạch là mã 128, nhưng ứng dụng ở đây lại yêu cầu mã vạch GS1-128, thì khi đó mã đó là sai. Khuyến nghị Kí tự chức năng (FNC1) phải được đưa vào phần bắt đầu của mã vạch.

Câu 20.5: Mã vạch không thoả mãn phép đo chiều cao tối thiểu đối với một mã EAN/UPC, mã vạch có đạt không?

Trả lời: Mã vạch đó là không đạt ngoại trừ trường hợp bao gói bị hạn chế đến mức mà khoảng chiều cao tối đa có thể đã được cho trước. Trong trường hợp này thì mã vạch có thể cho là đạt. Hãy tham khảo www.gs1.org/helpdesk để có được các Câu hỏi thường gặp về việc sử dụng các loại mã vạch EAN/UPC nhỏ.

Câu 20.6: Nhà sản xuất mẫu muốn dùng mã vạch EAN/UPC trên một nhóm thương phẩm, điều này có đúng không?

Trả lời: Có, điều này là đúng khi mà kích thước X còn có chiều cao tối thiểu là 0,495 mm.

Câu 20.7: Mã vạch ITF-14 mà tôi đang kiểm tra đã bị giảm chiều cao vạch xuống còn có 28mm, điều này có phù hợp không?

Trả lời: Không, chiều cao tối thiểu phải bằng 32 mm (1,25 in.), ngoại trừ trường hợp bao gói bị hạn chế đến mức không thể dùng chiều cao đúng theo qui định.

Câu 20.8: Mã vạch GS1-128 rộng 185 mm và nhà sản xuất nói rằng nó sẽ quét được, nó có đạt không?

Trả lời: Không, nó sẽ không đạt. Độ rộng tối đa của mã vạch GS1-128 là 165 mm điều này là để đảm bảo rằng mọi máy quét đều có thể quét được nó.

Câu 20.9: Mã vạch để kiểm tra có các đường màu trắng cắt ngang qua, đây có là vấn đề không?

Trả lời: Khi kiểm tra mã vạch bằng máy kiểm tra xác nhận, một vài lần quét kiểm tra sẽ bị ảnh hưởng bởi các đường màu trắng. Ảnh hưởng tổng thể của những vạch này sẽ xác định liệu mã vạch có đạt hay không.

Câu 20.10: Một mã vạch ITF-14 khi kiểm tra đã đạt cấp 0,5 khi các vạch khác không đạt ở cấp này. Điều này có đúng không?

Trả lời: Cấp tối thiểu đối với mọi mã vạch là 1,5 với ngoại lệ cho mã ITF-14 khi được in trên vật liệu làm bằng sợi thủy tinh khi mà cấp khả thi tối thiểu là 0,5.

Câu 20.11: Chiếc hòm hay nhóm thương phẩm mà tôi đang kiểm tra sẽ chỉ kiểm tra được nếu chất liệu bọc bên ngoài bị nhăn được tháo bỏ. Điều này có chấp nhận được không?

Trả lời: Không, bất kì khi nào có thể mã vạch phải được kiểm tra ở dạng đóng gói cuối cùng của nó. Nếu chất liệu bọc bên ngoài bị nhăn được bó lại ngang qua mã vạch thì nó sẽ không chỉ làm cho việc kiểm tra chất lượng mã vạch thất bại mà thậm trí còn dẫn đến việc không quét được mã vạch khi thương phẩm được chuyển vào chuỗi cung ứng.

Câu 20.12: Mẫu mà tôi đang kiểm tra rõ ràng là vật phẩm được xác định cho điểm bán lẻ và được gắn mã vạch ITF-14. Nó sẽ tốt chứ?

Trả lời: Không, mọi vật phẩm để bán lẻ phải được mã hóa bằng mã vạch EAN-13, UPC-A, EAN-8 hay UPC-E.

Câu 21: Các câu hỏi liên quan đến truy tìm nguồn gốc thương phẩm

Câu 21.1: Có thể tuân thủ điều 18 của Luật EU 178/2002 như thế nào?

Trả lời: Điều 18 của Luật EU 178/2002 yêu cầu phải thực hiện truy tìm nguồn gốc các mặt hàng tại tất cả các bước của sản xuất, chế biến và phân phối. Có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng mã vạch GS1-128 để phân định đơn nhất nguyên vật liệu, mặt hàng thương phẩm và đơn vị hậu cần và lô/seri cũng như mối liên kết, ghi chép và liên lạc của chúng.

Câu 21.2: Để truy tìm nguồn gốc toàn bộ chuỗi cung ứng, những dữ liệu nào phải được ghi chép, ở đâu và như thế nào ?

Trả lời: Những dữ liệu liên quan tới một hoặc tất cả các bên trong chuỗi cung ứng hoặc là các dữ liệu đối tượng của bất kỳ một luật hoặc quy định chuyên ngành nào. Điều này có thể đạt được một cách có hiệu quả bằng việc sử dụng một hệ thống mở áp dụng xuyên suốt chuỗi giá trị. Dữ liệu ghi chép được có thể được lưu giữ và có thể lấy ra tại mỗi cơ sở dữ liệu của từng đối tác trong chuỗi cung ứng hoặc là tại một cơ sở dữ liệu trung tâm. Khoảng thời gian để lấy ra phụ thuộc vào đơn vị hậu cần hay thương phẩm cụ thể. Hệ thống GS1 cung cấp một sơ đồ mã số có tính chất chìa khoá tạo thuận lợi cho việc ghi và lấy ra. Thông tin chi tiết hơn có thể tìm thấy trong chương 7 - 10 của Hướng dẫn truy tìm nguồn gốc thủy sản.

Câu 21.3: Một hệ thống mở, chẳng hạn như hệ thống GS1, có những ưu việt gì đối với người sử dụng, so với một hệ thống đóng ?

Trả lời: Hệ thống mã số mở cho phép tất cả các bên trong tất cả các ngành kinh doanh sử dụng một tiêu chuẩn chung và do vậy làm tăng hiệu quả của công việc kinh doanh trong chuỗi cung ứng mà họ là một bên. Hệ thống toàn cầu GS1 cung cấp chức năng này. Trái lại, hệ thống ngành hoặc song phương giới hạn khả năng đạt được lợi ích thu được từ việc sử dụng tiêu chuẩn toàn cầu. Sự phát triển mạnh trong hơn 30 năm qua của Hệ thống GS1 thúc đẩy phát triển thêm các phần cứng và phần mềm làm cho việc áp dụng mã vạch trở nên hiệu quả hơn. Chức năng chéo của Hệ thống GS1 đã được nhận thấy bởi nhà cung cấp hệ thống nguồn doanh nghiệp và hiện đã được tổ hợp lại trong phần mềm tiêu chuẩn có sẵn để sử dụng đa ngành các sản phẩm này.

Câu 21.4: Bắt đầu từ đâu ?

Trả lời: Tiếp xúc và đăng ký thành viên với Tổ chức mã số mã vạch quốc gia (thành viên GS1 quốc tế). Lập Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và/hoặc Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) và/hoặc Mã số công ten nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) bằng cách sử dụng Mã quốc gia GS1 cùng với số phân định doanh nghiệp mà GS1 Việt Nam đã cấp cho cơ sở bạn. Thông báo dự định của cơ sở bạn cho tất cả các đối tác thương mại sẽ đọc mã vạch GS1 thể hiện các mã số trên đây và /hoặc các thông điệp EDI EANCOM.

Câu 21.5: Để trở thành thành viên của GS1 phải tốn bao nhiêu ?

Trả lơi: Phí thành viên rất khác nhau đối với các nước khác nhau, phụ thuộc vào dung lượng mã số và dịch vụ yêu cầu. Nhưng phí thành viên GS1 là thấp. Nó thường bao gồm phí hàng năm và phí đăng ký lần đầu.

Câu 21.6: Đổi lại thì nhận được cái gì ?

Trả lời: Một công ty sẽ nhận được một mã số phân định (Id) là tổ chức thành viên GS1, một dung lượng để đánh số sản phẩm của họ và một sự hỗ trợ cơ bản để áp dụng Hệ thống GS1. Dung lượng đánh số sản phẩm giao cho công ty thành viên phụ thuộc vào nhu cầu của họ và trong phạm vi từ 1000 đến 100.000. Nếu một công ty muốn dùng EDI qua thông điệp EANCOM họ có thể yêu cầu những thông tin cần thiết và sổ tay từ tổ chức MSMV quốc gia (thành viên GS1 quốc tế) của họ.

Câu 21.7: Quản lý ngân hàng mã số do tổ chức thành viên GS1 quốc tế cấp cho như thế nào ?

Trả lời: Khi bạn tham gia tổ chức thành viên GS1 quốc tế, họ sẽ cung cấp cho bạn các tài liệu cần thiết để quản lý hệ thống mã số. Các công ty nên cấp một cách tập trung các mã số sản phẩm.

Câu 21.8: In mã vạch GS1 trên nhãn như thế nào ?

Trả lời: Phần mềm tạo nhãn sẽ cho phép bạn sử dụng máy in phun hoặc laser, hoặc bạn cũng có thể sử dụng các máy in thiết kế đặc biệt chất lượng cao truyền nhiệt hoặc trực tiếp. Các máy này có thể có sẵn các đơn vị cho phép in nhãn lập trình trước hoặc là được điều khiển bằng máy tính cá nhân (PC). Cũng có thể nhãn được in bởi một nhà cung cấp chuyên về in nhãn.

Câu 21.9: Chúng tôi có phải trở thành thành viên của tổ chức thành viên GS1 quốc tế ở mọi quốc gia mà chúng tôi hoạt động ở đó không ?

Trả lời: Không. Thành viên của một tổ chức MSMV quốc gia (thành viên GS1 quốc tế) sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu về nhận dạng và liên lạc của một công ty. Nhưng nếu có nhu cầu về sự hỗ trợ của một tổ chức MSMV quốc gia khác (Ví dụ về ngôn ngữ địa phương) thì cũng có thể xin tham gia vào tổ chức này.

Câu 21.10: Để sử dụng mã GS1-128 có cần phải trở thành thành viên của một tổ chức MSMV quốc gia (thành viên GS1 quốc tế) không ?

Trả lời: Thành viên của một tổ chức MSMV quốc gia (thành viên GS1 quốc tế) được yêu cầu phát các cấu trúc dữ liệu GS1. Cấu trúc dữ liệu này được thể hiện trên vật mang dữ liệu GS1 (tức là mã vạch) trên lĩnh vực công cộng. Nếu bạn chưa phải là thành viên của một tổ chức MSMV quốc gia thành viên GS1 thì bạn phải làm việc này trước khi bạn muốn sử dụng GS1-128.

Nếu bạn đã là thành viên của tổ chức MSMV quốc gia thành viên GS1, phí thành viên hàng năm của bạn đã bao gồm cả phí liên quan đến những hỗ trợ sử dụng tất cả các tiêu chuẩn GS1, trong đó có cả GS1-128. Các nhà cung cấp hậu cần có thể sử dụng các mã SSCC do các thành viên GS1 áp dụng trên các thùng hàng của họ và thu được lợi ích từ các chức năng có sẵn.

Câu 21.11: Có phải GS1-128 chỉ sử dụng để nhận dạng kiện hàng không ?

Trả lời: Không. Chúng được sử dụng để phân định các đơn vị thương phẩm, nhận dạng và truy tìm nguồn gốc các đơn vị hậu cần (chủ yếu là kiện hàng) và tài sản cũng như là để mã hoá các thông tin đi kèm như: số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng..... Quy định kỹ thuật GS1-128 cũng được dùng trên nhiều ứng dụng khác.

Câu 21.12: Có thể liên lạc qua WebEDI được không ?

Trả lời: Có. WebEDI cung cấp cho các công ty khả năng trao đổi với dung lượng thấp các dữ liệu điện tử qua internet.Thông tin được làm sẵn trên trang điện tử tiêu chuẩn hoá. Sử dụng quá trình này và thông điệp điện tử của kỹ thuật trình duyệt hiện đại, ví dụ, có thể nhận được ORDERS hoặc tạo ra DESADV*. Việc chấp nhận và hợp lý hoá các giải pháp như vậy đòi hỏi tiêu chuẩn hoá toàn cầu mà hiện nay đang được GS1 phát triển dựa trên định hình dữ liệu tiêu chuẩn EANCOM. Muốn biết thêm thông tin xin tiếp xúc tổ chức MSMV quốc gia của bạn.

Câu 21.13: Có thể liên lạc qua XML được không ?

Trả lời: Có. GS1 quốc tế đã cung cấp một bộ tiêu chuẩn toàn cầu B2B dựa trên một bộ lõi sơ đồ. Nó có thể được chia sẻ qua tất cả các nhà công nghiệp và có thể mở rộng để thoả mãn nhu cầu của một ngành cụ thể. Những sơ đồ XML này dựa trên các yêu cầu kinh doanh được tài liệu hoá thành Ngôn ngữ biểu mẫu thống nhất (Unified Modelling Language-UML) mô hình quá trình kinh doanh. Muốn biết thêm thông tin xin tiếp xúc tổ chức MSMV quốc gia của bạn.

Câu 21.14: Có thể sử dụng RFID để truy tìm nguồn gốc được không ?

Trả lời: Có. RFID là một vật mang dữ liệu cốt yếu bổ sung cho bộ công cụ tiêu chuẩn GS1 hiện có trong các lĩnh vực áp dụng có ý nghĩa, bao gồm cả theo dõi và truy tìm nguồn gốc các mặt hàng thương phẩm, tài sản.... Do các thành phần ứng dụng RFID khác nhau đã được tiêu chuẩn hoá, nên số lượng người dùng tiềm ẩn, các quá trình công nghiệp và kinh doanh đang tăng lên. Tiêu chuẩn RFID đầu tiên được GS1 phát triển là Quy định kỹ thuật GTAG, nó được thiết kế để làm việc trong dải tần số UHF. GS1 coi RFID là công nghệ bổ sung cho các tiêu chuẩn GS1 hiện thời như đã nói trong Quy định kỹ thuật chung GS1 và chúng cùng tồn tại trong một thời gian đáng kể nữa. Muốn biết thêm thông tin xin tiếp xúc tổ chức MSMV quốc gia của bạn.

Câu 21.15: Có thể sử dụng mã giảm diện tích (Reduced Space Symbology - RSS) nay có tên là Databar để truy tìm nguồn gốc được không ?

Trả lời: Có. Mã giảm diện tích là một công nghệ tương thích với công nghệ GS1 hiện thời. Nó được thiết kế để mang lại lợi ích trong trường hợp phân định vật nhỏ, tức là những nơi mà mã vạch hiện thời không sử dụng được một cách bình thường. Muốn biết thêm thông tin xin tiếp xúc tổ chức MSMV quốc gia của bạn.

Câu 21.16: Tại sao hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ của công ty là chưa đủ?

Trả lời: Hầu hết các công ty đều sở hữu độc quyền hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ cho phép họ truy nguyên sản phẩm khi ở bên trong bốn bức tường của mình. Tuy nhiên, hầu hết các công ty không thu thập, lưu hồ sơ hay chia sẻ thông tin truy tìm nguồn gốc mà các đối tác thương mại yêu cầu và, do đó, quá trình này bị phá vỡ khi ra khỏi bốn bức tường của họ. Một thực tế khác là không phải mọi công ty đều sử dụng cùng một hệ thống truy tìm nguồn gốc. Để các đối tác thương mại có thể truy nguyên sản phẩm trước và sau trong chuỗi cung ứng, các công ty cần tăng thêm (không thay thế) hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ của mình bằng thông tin quan trọng chuẩn hóa phục vụ như liên kết giữa các hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ của các đối tác thương mại. Ít nhất là GTIN và số lô/đợt phục vụ như những phần dữ liệu quan trọng về từng thùng sản phẩm và cũng cần được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu của mỗi đối tác thương mại để việc theo dõi và truy nguyên diễn ra nhanh chóng.

Câu 21.17: Tại sao việc thể hiện GTIN và số lô/đợt trên từng thùng lại quan trọng?

Trả lời: GTIN và số lô/đợt kèm theo là những thông tin tối thiểu cần thiết cho nhà đóng gói, đóng gói lại hay người vận chuyển để truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. Càng nhiều thông tin trên số lô/đợt thì càng có thể truy nguyên cụ thể và do đó giảm thiểu lượng sản phẩm liên quan. GTIN và số lô/đợt cần được đưa ra dưới dạng người đọc được và máy đọc được (mã vạch). Trong trường hợp có thu hồi, thông tin người đọc được sẽ cho phép con người có thể nhận biết thùng có liên quan và loại ra khỏi hoạt động của mình.

Câu 21.18: Tại sao việc có SSCC và số lô/đợt trên mỗi đơn vị hậu cần lại quan trọng?

Trả lời: Số SSCC và thông tin về lô/đợt kèm theo là cần thiết cho nhà đóng gói, đóng gói lại, người trồng hay người vận chuyển để truy nguyên sản phẩm về nguồn gốc xuất xứ. Càng nhiều thông tin sản phẩm thể hiện thông qua số lô/đợt thì càng có thể truy nguyên cụ thể và do đó sẽ giảm thiểu sản phẩm liên quan.

Câu 21.19: Tại sao việc mã hóa GTIN và số lô đợt thành mã vạch GS1–128 lại quan trọng?

Trả lời: Việc này cho phép nắm bắt tự động thông tin này và loại trừ nhu cầu cho các đối tác thương mại nhập bằng tay các dữ liệu tiếp nhận/vận chuyển từng thùng.

Mã vạch GS1-128 là mã vạch được thừa nhận rộng rãi nhất trong chuỗi cung ứng thực phẩm hiện nay, là loại mã mà hầu hết các nhà bán lẻ/tổ chức dịch vụ thực phẩm có khả năng đọc và là loại có dung lượng lưu trữ lớn đối với cả GTIN và số lô/đợt.

Câu 21.20: Tại sao điều quan trọng là ghi lại thông tin này?

Trả lời: Nếu việc thu hồi xảy ra đối với một GTIN cụ thể và số lô/đợt kèm theo nó, bây giờ bạn có thể sử dụng hai trường này để nhìn vào hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ của mình và tìm ra ngày tháng mà tổ hợp GTIN cụ thể đó được đưa vào và đưa ra khỏi cơ sở của bạn. Khi đó bạn có thể điều tra thêm trong hệ thống truy tìm nguồn gốc nội bộ của mình để nghiên cứu xem những gì đã xảy ra trong khuông khổ thời gian đó.

Có được thông tin này trong cơ sở dữ liệu, không phải là bản giấy, cho phép bạn tách biệt sản phẩm quan tâm trong vòng vài phút. Điều này cho phép bạn nhanh chóng xác định từng người xử lý sản phẩm, khi sản phẩm đó thuộc quyền sở hữu của mỗi người xử lý và những gì xảy ra với sản phẩm đó trong khi thuộc quyền sở hữu của từng người xử lý.

Câu 21.21: Lợi ích của việc truy tìm nguồn gốc một giai đoạn phía trước và một giai đoạn phía sau là gì?

Trả lời: Điều quan trọng là mỗi công ty có thể truy nguyên xuất xứ sản phẩm tiếp nhận và nơi nó được vận chuyển. Thực tiễn truy tìm nguồn gốc cơ bản đã được gắn kết trong quá trình kinh doanh chung như mua hàng, tiếp nhận, lưu kho, sản xuất và phân phối. Điều này làm cho mô hình một giai đoạn phía trước, một giai đoạn phía sau trở nên dễ dàng thực thi với nhà cung cấp cũng như khách hàng của bạn.

Câu 21.22: Lợi ích của việc sử dụng Thông báo về việc chuyển đi điện tử là gì?

Trả lời: Khi công ty quét và ghi lại thông tin thùng nội bộ (ví dụ, GTIN và số lô/đợt) việc sử dụng Thông báo về việc chuyển đi điện tử cung cấp phương tiện để đẩy nhanh quá trình tiếp nhận. Quá trình vận chuyển/tiếp nhận được tăng cường thúc đẩy việc sử dụng Mã côngtenơ vận chuyển theo xêri GS1 (SSCC) để phân định đơn nhất từng pallet. Thông tin về pallet này bây giờ có thể truyền đạt cả trên pallet (sử dụng mã vạch GS1-128) lẫn thông qua thông điệp điện tử (sử dụng EDI EANCOM®). Vì thông điệp điện tử có thể được trao đổi trước khi tiếp nhận hàng hóa thực nên người nhận có thể hiểu được sự kết hợp của mỗi thùng với một pallet cụ thể. Quá trình này được mô tả thêm ở dưới đây.

Bước 1:

Ấn định số SSCC đơn nhất cho từng pallet

Mã hóa số SSCC thành mã vạch GS1-128

In mã vạch lên nhãn pallet

Bước 2:

Quét GTIN từ từng thùng thuộc pallet đó và kết nối với số SSCC pallet

Bước 3:

Sử dụng nhãn pallet cho pallet

Bước 4:

Gửi Thông báo về việc chuyển đi đến đối tác thương mại bằng cách sử dụng thông điệp điện tử (EANCOM®)

Truyền Thông báo về việc chuyển đi đến người nhận ngay khi chuyến hàng sẵn sàng để chuyển đi

Bước 5:

Người nhận tiếp nhận Thông báo về việc chuyển đi và ghi lại số SSCC cũng như các thông tin tương ứng của nó

Bước 6:

Người nhận dỡ lô hàng

Người nhận quét thẻ pallet và lấy số SSCC

Người nhận tìm trên hệ thống nội bộ hồ sơ về số SSCC nội bộ

■ Khi tìm được số SSCC, nội dung về pallet được kết nối tự động với chuyến hàng (GTIN’s, số lô/đợt, số lượng)

Câu 22: Các câu hỏi thường gặp về GPC

Câu 22.1. GPC là gì?

Phân loại sản phẩm toàn cầu GS1 (GPC) là một hệ thống cung cấp cho cả hai bên đối tác quan hệ thương mại một ngôn ngữ chung để nhóm các sản phẩm theo cùng một cách. Nó đảm bảo rằng các sản phẩm được phân loại một cách chính xác và thống nhất, ở khắp mọi nơi trên thế giới. Thuật ngữ "sản phẩm" được sử dụng trong suốt hướng dẫn này chủ yếu đề cập đến sản phẩm vật lý, tuy nhiên GPC cũng được mở rộng tới các dịch vụ.

Mục tiêu kinh doanh của GPC là:

Hỗ trợ các chương trình mua hàng bằng cách cho phép người mua chọn trước nhóm sản phẩm áp dụng

Cung cấp một ngôn ngữ chung để quản lý chủng loại, do đó đẩy nhanh phản ứng với các nhu cầu của người tiêu dùng

Là động lực mấu chốt của Mạng lưới Đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu

Sẽ là một hệ thống phân loại nòng cốt giữa các đối tác trao đổi thông tin

Câu 22.1.1. GPC làm việc như thế nào?

GPC là một hệ thống phân loại dựa trên quy tắc, bốn tầng để nhóm các sản phẩm .
Bốn tầng là Segment, Family, Class, và Brick (với các thuộc tính và giá trị thuộc tính)

Brick xác định một loại sản phẩm kết hợp ( Các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN)) phục vụ cho một mục đích chung, có hình dạng và vật liệu tương tự, và chia sẻ cùng một bộ thuộc tính loại.

Câu 22.1.2. Nền tảng của GPC là gì?

Nền tảng của GPC được gọi là “Brick” (Gạch). Brick GPC xác định danh mục (loại) các sản phẩm tương tự với nhau.

Sử dụng brick GPC như là một phần của GDSN đảm bảo sự nhận dạng chính xác các loại sản phẩm trên toàn chuỗi cung ứng mở rộng, từ người bán tới người mua. Brick có thể được đặc trưng tiếp tục bởi các thuộc tính brick và các giá trị thuộc tính.

Câu 22.1.3. Sơ đồ GPC là gì?

Mục đích của sơ đồ GPC là thiết lập một sơ đồ phân loại sản phẩm linh hoạt, dựa trên một bộ quy tắc toàn diện .

GPC kết hợp các khối xây dựng chung (building block), nó vượt qua thực tiễn kinh doanh khác nhau và các hàng rào đa văn hóa.
Nó phục vụ các nhu cầu doanh nghiệp tới doanh nghiệp đối với các chức năng tìm kiếm, xem xét, xuất bản (công bố) hoặc mô tả và đồng bộ hóa dữ liệu thông qua sự liên kết nhóm sản phẩm.

Câu 22.1.4. Vai trò của GPC trong GDSN là gì ?

GPC cung cấp cho người mua và người bán một ngôn ngữ chung để nhóm các sản phẩm nhóm theo cùng một cách trên toàn cầu để đảm bảo hiệu quả đồng bộ hóa dữ liệu trong Mạng Đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu (GDSN).

GPC tạo thuận lợi cho các quá trình sau:

Đăng ký vật phẩm

Thuê bao (Subscription)

Xác nhận giá trị (Validation)

Tìm kiếm

Công bố/ Sắp xếp phù hơp thuê bao (Publication/Subscription Matc)

Câu 22.2 Quy tắc & Nguyên tắc GPC là gì ?

Tính mô đun (bộ phận lắp ghép)và tính linh hoạt của cấu trúc phân loại để đáp ứng các mục tiêu công nghiệp đối với GPC

Nhóm brick một cách hợp lý . Các logic đằng sau các sơ đồ phải được minh bạch.

Tất cả các thông tin phân loại phải được áp dụng đa năng, tức là thuật ngữ được sử dụng trong sơ đồ phải không có tính thiên vị văn hóa hay quốc gia.

Sơ đồ được xuất bản đầu tiên bằng tiếng Anh Oxford với một bảng chú giải thuật ngữ giải thích, giúp làm rõ cụ thể các mục. Cả hai sơ đồ và bảng thuật ngữ đang được phiên dịch sang các ngôn ngữ khác, gồm cả tiếng Anh-kiểu Mỹ

Sơ đồ phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập các thông tin phân loại có liên quan, và cho phép nó được trình bày theo quan điểm mà ngành công nghiệp có thể chấp nhận.

Sơ đồ có thể bao gồm tất cả các sản phẩm trong dây chuyền cung cấp.

Bất kỳ thay đổi trong sơ đồ phân loại phải được thông báo trong báo cáo delta..

Câu 22.2.1. Nguyên tắc của Sơ đồ GPC là gì ?

• Sơ đồ GPC cung cấp một hệ thống phân cấp bốn tầng tùy chọn Segment, Family, Class và Brick (brick GPC có thể được sử dụng độc lập mà không phân cấp). Hệ thống phân cấp phải dễ hiểu /làm theo và cân bằng để tạo điều kiện tìm kiếm.

• Mỗi cấp độ của sơ đồ được xác định nhờ các quy tắc và / hoặc các nguyên tắc, và cả quyết định của ngành công nghiệp. Tuy nhiên, các quy tắc áp dụng khác nhau tùy thuộc vào mức độ phân cấp

• Các quy tắc kinh doanh áp dụng cho tất cả các cấp độ, hoặc các thực thể của sơ đồ,

• Mỗi brick có thể được gán một hoặc nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính brick có một bộ các giá trị thuộc tính brick có liên quan loại trừ lẫn nhau.

Câu 22.2.2. Quy tắc kinh doanh chung GPC là gì?

• Áp dụng các cấu trúc rõ ràng và nhất quán..

• Sử dụng thuật ngữ và cách viết không thiên kiến về văn hóa.

• Áp dụng một quy ước đặt tên tiêu chuẩn hóa

• Đảm bảo mỗi segment, family, class và brick có độ bao phủ và phạm vi cần thiết, với khả năng thêm các giá trị mới phù hợp như đã được xác định.

• Tránh tính chất mơ hồ thông qua các định nghĩa rõ ràng và ngắn gọn

• Cung cấp một sơ đồ chung và tiêu chuẩn hóa bằng cách bảo đảm rằng tất cả các sản phẩm được đặt vị trí một cách đơn nhất.

• Một brick phải chứa, càng nhiều càng tốt, các sản phẩm có thể được đặc trưng bởi cùng một bộ các loại thuộc tính có liên quan đến sản phẩm đó. Những thuộc tính này phải đáp ứng các quy tắc thuộc tính GPC, và là một phần của các tiêu chuẩn toàn cầu. Trong trường hợp được coi là không thực hiện được, sự chia tách của các bộ sản phẩm sẽ được xác định bởi đề xuất của ngành công nghiệp, phù hợp với các quy tắc GPC.

• Sản phẩm được nhóm lại và bán cùng với nhau (trừ các bộ dụng cụ) sẽ được phân loại như các gói khác nhau. Điều này áp dụng cho cấp độ Class, Family, và Segment của hệ thống phân cấp. Các gói khác nhau chỉ được tạo ra khi cần thiết.

• Sơ đồ sẽ cho phép việc tạo ra một brick của một Class cụ thể để thu nhận các sản phẩm mà không thể ngay lập tức được đặt vào một brick hiện có hoặc các sản phẩm mà ngành công nghiệp xác định không nên chia ra. Những brick này được gọi là 'khác' ( brick khác) .

• Phân nhóm sản phẩm dựa trên thể chất vật lý của chúng chứ không phải là trên mục đích sử dụng.

Câu 22.2.3. Nguyên tắc của hệ thống phân cấp GPC là gì?

• Các brick (kết quả)cuối cùng phải được nhóm lại một cách nhất quán và hợp lý.

• Thông tin về phân cấp phải được công nhận trên toàn cầu.

• Các nhóm của hệ thống phân cấp phải thích hợp và phù hợp cho tất cả các chức năng tìm kiếm

• Việc phân loại theo hệ thống cấp bậc phải linh hoạt.

• Các hệ thống phân cấp phải tạo ra mô tả các đặc tính của sản phẩm (chúng là cái gì) chứ không phải nó được bán theo kênh / ngành dọc nào hoặc mục đích sử dụng (chúng được sử dụng như thế nào). Điều này sẽ đảm bảo sản phẩm có sẵn trong các kênh / ngành dọc khác nhau có thể được phân loại và xác định một cách dễ dàng.

Câu 22.2.4. Nguyên tắc của Brick GPC là gì?

Các quy tắc dưới đây là các danh sách toàn diện đã được sử dụng cho các brick xuyên suốt các ngành dọc. Những quy tắc này không phải là 'chung' với ý nghĩa rằng chúng không phải thích hợp cho tất cả các segment. Chúng cần được sử dụng ở những nơi thích hợp. Điều này đảm bảo rằng những hướng dẫn này được áp dụng trong tất cả các segment có liên quan.

• Khu vực khác biệt rộng rãi

• Khu vực áp dụng rông rãi

• Sản phẩm phục vụ mục đích và sử dụng chung.

• Chế biến các sản phẩm bằng cách sử dụng những phương pháp tương tự

• Sản phẩm có hình dạng và vật liệu tương tự

• Chia tách giữa các sản phẩm làm bằng máy với sản phẩm thủ công

• Phụ tùng thay thế sẽ được xếp loại vào một brick trong mỗi class.

• Lưu trữ và bảo quản

• Các gói khác loại.

• “Khác”

• Ứng dụng & Chức năng

• Số Brick phải được quản lý

• Chia sẻ cùng loại thuộc tính

• Tên Brick phải được mở rộng và ổn định theo thời gian

Câu 22.2.5. Nguyên tắc của thuộc tính GPC là gì ?

• Áp dụng toàn cầu, do đó không thiên vị đối với một nền văn hóa, khu vực hoặc quốc gia

• Thích hợp, được công nhận và dễ hiểu đối với người sử dụng và công nghiệp (nó mang lại lợi ích gì ?)

• Đơn nhất (ý định, định dạng, kỹ thuật) mục tiêu và loại trừ lẫn nhau - Bao gồm cả các thuộc tính và giá trị của nó.

• Không quy định cụ thể. Nó là một phần của thông tin cần thiết trên toàn cầu, nhưng sẽ được điều chỉnh / quy định cho địa phương (ví dụ, hữu cơ, Chất lượng thực phẩm / công bố đảm bảo thực phẩm v.v...)

• Thuộc tính cấp cao – liệu có người sử dụng yêu cầu hoặc mong đợi tìm kiếm, đăng ký hoặc công bố thông tin thông qua quan điểm này? Phương pháp tốt nhất cho bộ sưu tập là không nhất thiết công bố người dùng sẽ phải như thế nào (tức là phương pháp lý tưởng của bộ sưu tập có thể yêu cầu “chi tiết” hơn)

• Danh sách mã đơn nhất, toàn diện, và loại trừ lẫn nhau

• Không có sự mập mờ trong bất kỳ mục / từ nào được sử dụng

• Tất cả các thuộc tính GPC sẽ được mô tả để cho thấy những thông tin mà họ đang tìm kiếm để xác định là gì. Không có biến thể brick sẽ được sử dụng.

Câu 22.2.6. Sự khác nhau giữa các thuộc tính brick GPC và các thuộc tính thương phẩm GDS là gì?

Trong thế giới mô tả sản phẩm, thuộc tính là một thuật ngữ phản ánh các yếu tố dữ liệu của một mô hình dữ liệu. Thuộc tính là một tính năng quy định kỹ thuật hoặc các đặc tính mô tả thể chất, thành phần, đặc điểm cấu trúc của một sản phẩm cụ thể (thuộc tính sản phẩm duy nhất) hoặc một nhóm sản phẩm (thuộc tính Brick).

Phân loại Thuộc tính (brick) GPC)

Đối với mỗi brick, các thuộc tính brick có liên quan và các giá trị thuộc tính brick sẽ mô tả brick này để làm rõ mức độ chi tiết

Các thành phần của các thuộc tính brick này là gì ?

• Thuộc tính brick - một câu hỏi liên quan đến brick này
• Giá trị thuộc tính brick - một danh sách lựa chọn
Ví dụ: Nếu hữu cơ (nhóm sản phẩm công bố là hữu cơ hoặc không?)
• 'Yes' (Có)( nhóm sản phẩm được tuyên bố là hữu cơ),
• 'No' (Không) (nhóm sản phẩm không công bố là hữu cơ) hoặc
• 'Unidetified’ (Không xác định) (Không xác định được nhóm sản phẩm được công bố là hữu cơ hay không.)

Mô hình dữ liệu thương phẩm (GDS)

Sử dụng các thuộc tính đã quy định liên quan đến một sản phẩm đơn như là một khuôn mẫu thông báo cho các đối tác kinh doanh. Mục đích là xây dựng các bộ dữ liệu cho tất cả các loại sản phẩm. Thuộc tính sản phẩm đơn là một đặc tính của sản phẩm được sử dụng để mô tả các đề nghị chào hàng thương mại cho nhà bán lẻ. Mô hình dữ liệu thương phẩm thiết lập một khuôn khổ được áp dụng cho bất kỳ bên nào trong dây chuyền cung cấp, tức là các nhà cung cấp, các nhà bán lẻ, trao đổi, v.v... trên toàn cầu, để thông báo các yếu tố dữ liệu cần thiết liên quan đến một vật phẩm, do đó hỗ trợ các yêu cầu kinh doanh cốt lõi trong môi trường thương mại toàn cầu . Mô hình dữ liệu thương phẩm có ‘ Các trường/người giữ chỗ (Placeholders/fields) để thông báo các sơ đồ phân loại có liên quan (tài sản) quan hệ đến các sản phẩm. Tuy nhiên, sơ đồ là một thực thể riêng biệt đối với mô hình vật phẩm, mối quan hệ là Brick của sản phẩm và các thuộc tính brick tiếp sau được thông báo trong khuôn khổ này.

Câu 22.3. GPC được phát triển và duy trì như thế nào ?

Các tiêu chuẩn GPC được cộng đồng phát triển thông qua Nhóm duy trì tiêu chuẩn GPC(Standards Maintenance Group GPC-SMG GPC). Phù hợp với Quá trình quản lý tiêu chuẩn toàn cầu (GSMP), các yêu cầu làm việc của GPC được cung cấp bởi cộng đồng để bắt đầu một quá trình quản lý thay đổi.

Khi nhận được một yêu cầu công việc (Work Request -WR), nó được đánh giá xem liệu thuộc tính này có là một phần của thương phẩm không (được phân phối thông qua Từ điển dữ liệu toàn cầu), hoặc là một phần của Brick GPC (như là một "Thuộc tính"). Một bộ quy tắc cụ thể sẽ xác định việc phân chia này. Một loạt các câu hỏi sẽ được áp dụng cho mỗi Yêu cầu công việc GPC (WR GPC).

Nếu bạn quan tâm đến tham gia GPS AMG và tham gia vào quá trình phát triển GPC, hãy làm theo các bước sau:

1. Tư cách thành viên GSMP

2. Chính sách sở hữu trí tuệ

3. Các nhóm Opt-In / Điều lệ : Read Only Version; E-Sign Version or Automatic Opt-In

4. Tham gia nhóm này tại đây (Community Room Link): Click vào đây

Câu 22.4. GPC được công bố (xuất bản )như thế nào ?

GPC đã thông qua một phương pháp xuất bản nhằm tới cả Pool dữ liệu GDSN và Cộng đồng đối tác thương mại nói chung.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho hai loại độc giả này, GPC được công bố trong 3 định dạng khác nhau:

• Các file GPC cụ thể (Pool dữ liệu) - một tập hợp các file được sử dụng đặc biệt bởi GPC để tạo điều kiện tích hợp (hòa nhập) pool dữ liệu.

• Cộng đồng đối tác thương mại

• Các Tiêu chuẩn GPC - một loạt các tài liệu, tờ rơi, và các file XML. Những file này được đóng gói như các file zip cá nhân và được tổ chức tại Trung tâm kiến thức GS1 nhờ Segment

•GPC Browser (Trình duyệt GPC) – Một cơ sở dữ liệu Web cụ thể của GPC cho phép trình duyệt web hệ thống phân cấp GPC

Câu 22.5. GPC được áp dụng và tích hợp vào trong GDSN như thế nào?

Áp dụng GPC trong GDSN

Mã Brick GPC phải được cung cấp bắt buộc trong mạng này cho một sản phẩm sẽ đăng ký.
• Mạng sẽ xác nhận mã đó dựa vào danh sách sản xuất các mã brick GPC hợp lệ trong GDSN.

• Mã hợp lệ bao gồm các mã GPC đã được công bố hoặc "8 nines" đó là một mã tạm thời cho các segment còn chưa được phát triển hoặc cho các sản phẩm mới mà không phù hợp với với các sơ đồ hiện có.

• Mạng sẽ không / không thể xác nhận tính hợp lệ nếu mã được sử dụng là hợp lệ trong bối cảnh (tức là mã Brick này là hợp lệ cho sản phẩm này)

Loại mã được cấp phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các đối tác kinh doanh (TP) và các giải pháp nhà cung cấp dịch vụ (SP)

• Các TP (đối tác kinh doanh)sẽ thực hiện mọi nỗ lực để tìm mã chính xác.

• Nếu không thể tìm thấy mã chính xác, họ phải sử dụng "8 nines" (tám số chín) cho đến khi có sẵn một mã thích hợp.

• Bước tiếp theo sẽ là đệ trình một WR (Yêu cầu công việc), giám sát tiến độ, và khi nào có sẵn một mã thích hợp thì, cập nhật hệ thống của họ

• Sơ đồ GPC chỉ có thể phát triển khi nhận được WRS (các yêu cầu công việc). Mỗi WR được xử lý riêng rẽ và do đó, các loại có thể tách ra tiến hóa bất cứ lúc nào. Đây là động lực đằng sau của chiến lược phát hành công bố của GPC, trong đõ cấm các số phiên bản. Mỗi công bố được ghi dấu ngày tháng.

Tích hợp GPC trong GDSN

Sau khi hoàn thành một công bố GPC (hai lần mỗi năm). Nhà cung cấp dịch vụ GPC (SP) gửi GDSN hai file ;
• XML Schema ¬– Một ảnh chụp nhanh đầy đủ tất cả các nút hoạt động trong tất cả các tiêu chuẩn đã xuất bản trong sơ đồ GPC tại thời điểm công bố. Mục đích của tài liệu này là cung cấp một cái nhìn đầy đủ và chính xác về những gì đang có trong Sơ đồ GPC tại điểm xuất bản-
• XML Delta ¬– Một tài liệu XML có chứa tất cả những thay đổi giữa các công bố (ấn phẩm) hiện tại so với trước. Mục đích của tài liệu này là để cho phép thay đổi / cập nhật tự động dữ liệu GPC chứa trong GDSN
GDSN sẽ tích hợp / xử lý các tài liệu XML Delta
XML Delta xác định các thay đổi đối với sơ đồ GPC bằng cách xác định các loại thay đổi bằng cách sử dụng mã thay đổi và mức độ thay đổi (Segment, Family, Class, vv).

Câu 22.6. Các sản phẩm còn chưa được phân loại được đặt trong sơ đồ GPC như thế nào ?

Mã Brick GPC tạm thời: '99999999 'đượcsử dụng cho các sản phẩm mà không thể phân loại được trong Sơ đồ phân loại sản phẩm toàn cầu GS1.
Nó được dùng như là một nơi tạm giữ các sản phẩm, không thể phân loại trong các segment hiện tại của các sơ đồ do sự tiến hóa hiện tại của nó.
Nó loại bỏ tất cả các sản phẩm mà có thể được phân loại trong Sơ đồ phân loại sản phẩm toàn cầu GS1 đã công bố (xuất bản).

Người dùng được khuyến khích chấm dứt sử dụng các mã brick tạm thời ngay sau khi phân loại GPC cần thiết bắt đầu có sẵn.

Câu 22.7. Có thể tìm thấy phiên bản mới nhất của các tiêu chuẩn GPC ở đâu ?

Bạn có thể tải về hoặc duyệt qua các thành phần (Segment, Family, Class, Brick và thuộc tính) của sơ đồ GPC hiện thời tại http://www.gs1.org/gsmp/kc/GPC

Câu 23 : Cập nhật tiêu chuẩn về dịch vụ thông tin mã điện tử cho sản phẩm của GS1 (GS1 Electronic Product Code Information Services - EPCIS) phiên bản 1.1 và Từ vựng về hoạt động kinh doanh chính (Core Business Vocabulary - CBV) phiên bản 1.1

Câu 23.1. Dịch vụ thông tin mã điện tử cho sản phẩm (Electronic Product Code Information Services - EPCIS) là gì?

 EPCIS là một giao diện tiêu chuẩn để chia sẻ thông tin về sự vận động và tình trạng của hàng hóa trong thế giới vật chất. Nó tạo thuận lợi cho việc thu nhận dữ liệu về sự kiện liên quan đến vật chất trong chuỗi cung ứng và hỗ trợ chất vấn năng lực về các sự kiện liên quan đến vật chất này theo một định dạng chuẩn. EPCIS tạo ra tính minh bạch cho chuỗi cung ứng đầu cuối.

Tiêu chuẩn về EPCIS cung cấp quy định kĩ thuật về giao diện được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn được sử dụng rất rộng rãi về mạng và về hoạt động kinh doanh. EPCIS tạo thuận lợi cho việc thu nhận dữ liệu nội bộ cũng như đảm bảo việc chia sẻ thông tin ra bên ngoài về sự vận động và tình trạng của hàng hóa trong thế giới vật chất bằng việc quy định định dạng dữ liệu và định dạng truyền thông. Nó cung cấp những điều cần thiết để chia sẻ thông tin nhưng không cung cấp mức độ ứng dụng về mặt chức năng. Dữ liệu được xác định sẽ được thu nhận và sẽ trả lời cho các câu hỏi: cái gì, khi nào, ở đâu và tại sao về vòng đời của sản phẩm trong chuỗi cung ứng.

Câu 23.2. Từ vựng về hoạt động kinh doanh chính (Core Business Vocabulary - CBV) là gì?

CBV là tiêu chuẩn cùng bộ với EPCIS, xác định các yếu tố từ vựng để sử dụng với EPCIS và có thể được áp dụng cho một phạm vi rộng các giản đồ và sự kiện hoạt động kinh doanh

Câu 23.3. EPCIS và CBV liên quan với nhau thế nào?

CBV cung cấp định nghĩa về các giá trị dữ liệu có thể được sử dụng để phổ biến các cấu trúc dữ liệu đã được xác định trong tiêu chuẩn EPCIS. Việc sử dụng CBV là vấn đề then chốt đối với khả năng hòa hợp thực hiện EPCIS thông qua việc làm giảm các biến thể để thể thiện mục đích chung. EPCIS cùng CBV cho phép các bên kinh doanh chia sẻ thông tin hợp thời, rõ ràng về các sự kiện liên quan đến vật chất trong chuỗi cung ứng.

Câu 23.4. Tại sao EPCIS là quan trọng đối với ngành công nghiệp?

Các bên thương mại có thể tác dụng đòn bẩy thông tin về vị trí và lịch sử của các vật phẩm riêng khi chúng vận động dọc chuỗi cung ứng, qua đó gia tăng độ an toàn, bảo mật, chính xác, hiệu quả và tính minh bạch.

Câu 23.5. Có phải EPCIS chỉ áp dụng cho RFID?

Không, tiêu chuẩn EPCIS là về vật mang dữ liệu trung lập và áp dụng cho tất cả các tình huống trong đó dữ liệu minh bạch sẽ được thu nhận và chia sẻ. Sự thể hiện của “EPC” trong phạm vi tên gọi chỉ có ý nghĩa về mặt lịch sử

Câu 23.6. Sự khác nhau giữa EPCIS 1.1 và 1.0?

EPCIS 1.0 chủ yếu tập trung vào việc thu nhận và chia sẻ các sự kiện về thương phẩm đã được xê-ri hóa.

EPCIS 1.1 bao gồm khả năng chia sẻ:

· Dữ liệu về sự kiện căn cứ vào số lô để tạo thuận lợi cho cả hai thuộc tính liên quan tài liệu và sản xuất (sản xuất lại) sản phẩm và tất cả các bên liên quan trong chuỗi chăm sóc (chain of custody - CoC) hay chuỗi quyền sở hữu (chain of ownership - CoO)

· Dữ liệu chủ về số lô (Instance/Lot Master Data - ILMD), bao gồm các thuộc tính miêu tả các đối tượng đặc thù hay lô

· Các số phân định nguồn/ điểm đến để cung cấp thông tin bổ sung liên quan đến việc chuyển giao chăm sóc/ quyền sở hữu

· Các tọa độ vị trí địa lý cho địa điểm nơi mà GLN chưa thực hiện được (ví dụ: điểm chính xác trên biển - nơi đánh bắt cá)

· Các sự kiện về sự biến đổi liên quan đến đầu vào bất biết của một hay nhiều đối tượng thành một hay nhiều đầu ra (ví dụ: thành phần của thực phẩm chế biến)

Câu 23.7. Nhu cầu hoạt động kinh doanh nào sẽ được gắn EPCIS 1.1?

EPCIS 1.1 được xây dựng để cho phép khả năng chia sẻ thông tin về việc biến đổi sản phẩm vượt quá phận sự của sản phẩm VÀ để tạo khả năng tham chiếu đến thông tin về số lô của sản phẩm hơn là một trường hợp riêng biệt của sản phẩm (thường được xem là dữ liệu sản phẩm xê-ri hóa)

Câu 23.8. Những lĩnh vực nào được kì vọng hưởng lợi từ EPCIS và CBV 1.1?

Việc thực hiện được kì vòng trong lĩnh vực phân phối và sản xuất đóng gói thực phẩm/ đồi tươi sống, đóng gói và phân phối cá tươi, lưu kho và đếm vòng đời quần áo, quản lý tài sản và MRO trong ngành đường sắt, quản lý phiếu số và dược phẩm.

Câu 23.9. EPCIS 1.1 và CBV 1.1 có tác động gì đến sự phù hợp với DQSA?

Vào tháng 11 năm 2013, tổng thống Barack Obama đã kí Đạo luật về an toàn và chất lượng dược phẩm (Drug Quality and Security Act - DQSA), trao quyền cho US Federal Drug Administration (FDA) xây dựng một hệ thống quốc gia về theo vết – và – xác định nguồn gốc để bảo đảm cho chuỗi cung ứng dược phẩm và tối thiểu hóa các cơ hội về nhiễm bệnh, làm giả, trệch hướng sản phẩm thuốc. EPCIS 1.1 và CBV 1.1 cung cấp một nền tảng vững chắc cho các tiêu chuẩn về khả năng xác định nguồn gốc trên cơ sở sự kiện (Event-Based Traceability -EBT) và các khuyến nghị địa phương - hiện đang trong quá trình xây dựng các tiêu chuẩn của GS1 - để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng và người điều chỉnh CoC/ CoO trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và khu vực địa lý.

GS1 Mỹ còn đang làm việc với các công ty thành viên của mình để cập nhật hướng dẫn thực hiện của GS1 Mỹ: “Áp dụng tiêu chuẩn GS1 vào các quá trình kinh doanh của chuỗi cung ứng thuốc ở Mỹ để cấp dưỡng cho nòi giống, theo vết và xác định nguồn gốc”, đáp ứng yêu cầu về dữ liệu của DQSA.

Công việc đã được triển khai để định rõ các dịch vụ về kiểm tra đối với việc thu thập và phân tích tự động dữ liệu về các sự kiện đầu chuỗi, để kiểm tra chỗ hổng và chỗ chưa phù hợp, cũng như giản đồ về sự an toàn để tạo thuận lợi cho việc chia sẻ an toàn dữ liệu sự kiện EPCIS trên cơ sở “cần - để - biết”, tiêu biểu trong phạm vi đường lối của chuỗi cung ứng hay CoC của một mục tiêu nào đó.

Nhờ vào sự phê chuẩn và khả năng sẵn có của các giải pháp phù hợp với tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc trên cơ sở sự kiện, kì vọng EBT sẽ thay thế tiêu chuẩn trước đây của GS1 về dòng giõi (pedigree) (còn được biết đến như là Tiêu chuẩn về gói tin dòng giõi thuốc Drug Pedigree).

Hãy xem http://helpdesk.gs1.org/ để biết thêm các câu hỏi thường gặp.



 

GS1 Vietnam - Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt nam
Số 8 Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (84.4) 38361463 - Fax: (84.4) 38361771 / 37562444 - Email: info@gs1vn.org.vn